Daryl Janmaat
|
Janmaat với Watford năm 2017 | ||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Daryl Janmaat[1] | |||||||||||||
| Ngày sinh | 22 tháng 7, 1989 [2] | |||||||||||||
| Nơi sinh | Leidschendam, Hà Lan | |||||||||||||
| Chiều cao | 1,85 m[2] | |||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ biên phải | |||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||
| 1995–2007 | Feyenoord | |||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||
| 2007–2008 | ADO Den Haag | 25 | (2) | |||||||||||
| 2008–2012 | Heerenveen | 84 | (5) | |||||||||||
| 2012–2014 | Feyenoord | 63 | (5) | |||||||||||
| 2014–2016 | Newcastle United | 71 | (3) | |||||||||||
| 2016–2020 | Watford | 76 | (5) | |||||||||||
| 2020–2022 | ADO Den Haag | 13 | (0) | |||||||||||
| Tổng cộng | 332 | (20) | ||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | ||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||
| 2009 | U-20 Hà Lan | 5 | (0) | |||||||||||
| 2009–2010 | U-21 Hà Lan | 11 | (0) | |||||||||||
| 2012–2018 | Hà Lan | 34 | (0) | |||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | ||||||||||||||
Daryl Janmaat (sinh ngày 22 tháng 7 năm 1989) là một giám đốc bóng đá và cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Hà Lan từng thi đấu ở vị trí hậu vệ phải. Gần đây nhất, anh giữ chức giám đốc kỹ thuật của ADO Den Haag.
Janmaat bắt đầu sự nghiệp tại ADO Den Haag, sau đó thi đấu cho các câu lạc bộ Eredivisie gồm Heerenveen và Feyenoord. Anh tiếp tục có thời gian thi đấu tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh trong màu áo Newcastle United và Watford, trước khi trở lại Hà Lan, nơi anh kết thúc sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp tại ADO Den Haag và cuối cùng giải nghệ năm 2022.
Là tuyển thủ quốc gia trong giai đoạn 2012-2018, Janmaat có hơn 34 lần khoác áo Hà Lan và là thành viên đội tuyển giành hạng ba tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]ADO Den Haag
[sửa | sửa mã nguồn]Sinh tại Leidschendam, Nam Hà Lan, Janmaat bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp trong mùa giải 2007–08 với ADO Den Haag tại Eerste Divisie.
Heerenveen
[sửa | sửa mã nguồn]Trong kỳ nghỉ giữa hai mùa giải sau đó, cầu thủ 19 tuổi chuyển thẳng lên Eredivisie khi ký hợp đồng với SC Heerenveen. Trong trận Europa League của Heerenveen gặp Hertha Berlin vào ngày 23 tháng 10 năm 2009, Janmaat vào sân ở phút 73 thay cho cầu thủ Na Uy Christian Grindheim và nhận thẻ đỏ ba phút sau đó vì pha vào bóng muộn với Nemanja Pejčinović, nhưng Heerenveen vẫn bảo toàn chiến thắng 1–0.[3][4] Sau khi chấp hành án treo giò bắt buộc, Janmaat ghi bàn trong lần ra sân tiếp theo tại Europa League vào ngày 16 tháng 12 năm 2009, ghi bàn cuối cùng cho đội trong chiến thắng 5–0 trước FK Ventspils tại Abe Lenstra Stadion ở Heerenveen, nhưng chiến thắng này không đủ để Heerenveen vượt qua vòng bảng.[5]
Ngày 21 tháng 12 năm 2011, Janmaat ghi bàn thứ chín cho Heerenveen trong chiến thắng đậm 11–1 trước đội bóng Eerste Divisie FC Oss, qua đó giúp đội vào tứ kết Cúp KNVB.[6] Trong bốn mùa giải tại câu lạc bộ, Janmaat là cầu thủ đá chính trong ba mùa, sau khi chỉ ra sân 10 trận ở mùa giải ra mắt, mùa giải kết thúc với chức vô địch Cúp KNVB.
Feyenoord
[sửa | sửa mã nguồn]
Giữa năm 2012, sau khi hết hạn hợp đồng, anh ký hợp đồng với đội bóng cùng hạng đấu cao nhất Feyenoord, nơi anh từng thi đấu ở cấp độ trẻ.[7] Janmaat nhận hai thẻ vàng chỉ trong vòng một phút và bị truất quyền thi đấu vào ngày 9 tháng 12 năm 2012, khi Feyenoord hòa NAC Breda 2–2 tại giải vô địch quốc gia.[8] Ngày 17 tháng 3 năm 2013, anh ghi bàn quyết định cho Feyenoord trong chiến thắng 2–1 trước FC Utrecht.[9]
Janmaat ghi bàn đầu tiên trong Eredivisie mùa giải vào ngày 16 tháng 2 năm 2014, khi chuyển hóa đường chuyền của Graziano Pellè trong trận Feyenoord hòa 1–1 với NAC Breda.[10] Ngày 13 tháng 4, anh ghi bàn bằng cú vô-lê nửa nảy ở phút 76, giúp Feyenoord đánh bại PSV 2–0 tại giải vô địch quốc gia.[11][12]
Newcastle United
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 17 tháng 7 năm 2014, Janmaat gia nhập câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Anh Newcastle United theo hợp đồng sáu năm với mức phí không được tiết lộ.[13] Anh có trận ra mắt chính thức vào ngày 17 tháng 8, thi đấu trọn 90 phút khi Newcastle bắt đầu chiến dịch giải vô địch quốc gia bằng thất bại 0–2 trên sân nhà trước Manchester City.[14] Ngày 30 tháng 8, Janmaat ghi bàn đầu tiên cho câu lạc bộ trong trận hòa 3–3 trước Crystal Palace.[15] Trong suốt mùa giải, anh kiến tạo trong các trận gặp West Bromwich Albion,[16] Burnley,[17] Crystal Palace[18] và Aston Villa.[19] Nhờ các màn trình diễn phòng ngự, anh được Newcastle United Supporters Trust vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất năm.[20]
Ngày 15 tháng 8 năm 2015, Janmaat bị truất quyền thi đấu vì hai lỗi đáng nhận thẻ vàng trong trận gặp Swansea City, và vì vậy vắng mặt ở trận kế tiếp gặp Manchester United.[21] Ngày 25 tháng 8, trong trận vòng Hai Cúp Liên đoàn bóng đá gặp Northampton Town, anh ghi bàn thứ ba trong chiến thắng 4–1.[22] Ngày 19 tháng 9, anh ghi bàn danh dự trong thất bại 1–2 trước Watford.[23] Ngày 23 tháng 9, anh được trao băng đội trưởng trong trận vòng Ba Cúp Liên đoàn gặp Sheffield Wednesday, nhưng bị thay ra ở giờ nghỉ giữa hiệp vì lý do ốm.[24] Sau đó, anh kiến tạo trong các trận gặp Norwich City,[25] Crystal Palace[26] và West Ham United.[27]
Ngày 2 tháng 3 năm 2016, sau thất bại 0–1 trên sân khách trước Stoke City, anh có va chạm với các cổ động viên Newcastle. Ban đầu anh định vỗ tay cảm ơn các cổ động viên đi theo đội, nhưng lại vấp phải sự tức giận; Jamaal Lascelles phải kéo anh tránh đi.[28][29] Ngày 9 tháng 4, Janmaat bị thay ra trong hiệp một trận thua 1–3 trên sân khách trước Southampton sau khi dính chấn thương háng. Trong cơn thất vọng, anh đấm vào tường và làm gãy hai ngón tay, khiến anh bỏ lỡ bốn trận tiếp theo của Newcastle.[30] Vurnon Anita thay thế anh trong thời gian vắng mặt, và vì vậy xuất hiện các tin đồn liên hệ anh rời câu lạc bộ. Anh trở lại đội hình ở trận áp chót mùa giải gặp Aston Villa, nhưng không được đưa vào sân.[31] Anh có tên trong trận cuối mùa gặp Tottenham Hotspur. Khi đó câu lạc bộ đã xuống hạng, nhưng vẫn đánh bại Tottenham 5–1, với Janmaat kiến tạo bàn thứ tư và ghi bàn thứ năm.[32] Một bức ảnh cho thấy một cổ động viên Newcastle giơ dấu chữ V ngược về phía Janmaat khi cầu thủ người Hà Lan chạy đi ăn mừng bàn thắng đã được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội.[33]
Watford
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 24 tháng 8 năm 2016, sau khi Newcastle xuống hạng Championship, Janmaat ký hợp đồng với câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Anh Watford với mức phí 7,5 triệu bảng.[34] Ngày 12 tháng 10 năm 2020, Watford xác nhận đã đạt thỏa thuận với Janmaat để anh rời câu lạc bộ theo dạng chuyển nhượng tự do.[35]
Trở lại ADO Den Haag
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 29 tháng 12 năm 2020, Janmaat ký hợp đồng với ADO Den Haag theo dạng cầu thủ tự do.[36] Sau mùa giải 2021–22, anh giải nghệ cầu thủ và được bổ nhiệm làm giám đốc kỹ thuật của câu lạc bộ.[37]
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Janmaat ra mắt Hà Lan vào ngày 7 tháng 9 năm 2012, thi đấu trọn 90 phút trong chiến thắng 2–0 trên sân nhà trước Thổ Nhĩ Kỳ tại vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.[38] Ngày 31 tháng 5 năm 2014, anh được huấn luyện viên trưởng đội tuyển quốc gia Louis van Gaal chọn vào danh sách 23 cầu thủ dự World Cup 2014 tại Brasil.[39] Anh thi đấu trận đầu tiên tại giải vào ngày 13 tháng 6, khi Hà Lan thắng đậm đương kim vô địch Tây Ban Nha 5–1.[40] Trong trận tranh hạng ba gặp nước chủ nhà Brasil, Janmaat vào sân thay Daley Blind ở cuối trận và kiến tạo cho Georginio Wijnaldum ghi bàn, giúp Hà Lan thắng 3–0.[41]
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| ADO Den Haag | 2007–08 | Eerste Divisie | play-off 25 | 2 | 1 | 0 | — | — | 7[c] | 1 | 33 | 3 | ||
| Heerenveen | 2008–09 | Eredivisie | 10 | 0 | 1 | 0 | — | 1[d] | 0 | — | 12 | 0 | ||
| 2009–10 | Eredivisie | 28 | 0 | 2 | 1 | — | 4[e] | 1 | 1[f] | 0 | 35 | 2 | ||
| 2010–11 | Eredivisie | 24 | 3 | 1 | 0 | — | — | — | 25 | 3 | ||||
| 2011–12 | Eredivisie | 22 | 2 | 5 | 1 | — | — | — | 27 | 3 | ||||
| Tổng cộng | 84 | 7 | 9 | 2 | — | 5 | 1 | 1 | 0 | 99 | 8 | |||
| Feyenoord | 2012–13 | Eredivisie | 33 | 3 | 2 | 0 | — | 4[g] | 0 | — | 39 | 3 | ||
| 2013–14 | Eredivisie | 30 | 2 | 4 | 0 | — | 1[e] | 0 | — | 35 | 2 | |||
| Tổng cộng | 63 | 5 | 6 | 0 | — | 5 | 0 | — | 74 | 5 | ||||
| Newcastle United | 2014–15 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 37 | 1 | 0 | 0 | 3 | 0 | — | — | 40 | 1 | ||
| 2015–16 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 32 | 2 | 1 | 0 | 2 | 1 | — | — | 35 | 3 | |||
| 2016–17 | Championship | 2 | 0 | — | — | — | — | 2 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 71 | 3 | 1 | 0 | 5 | 1 | – | — | 77 | 4 | ||||
| Watford | 2016–17 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 27 | 2 | 1 | 0 | — | — | — | 28 | 2 | |||
| 2017–18 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 23 | 3 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | — | 25 | 3 | |||
| 2018–19 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 18 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | — | — | 22 | 0 | |||
| 2019–20 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 8 | 0 | 0 | 0 | 2 | 1 | — | — | 10 | 1 | |||
| Tổng cộng | 76 | 5 | 7 | 0 | 2 | 1 | — | — | 85 | 6 | ||||
| ADO Den Haag | 2020–21 | Eredivisie | 4 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 4 | 0 | |||
| 2021–22 | Eerste Divisie | 9 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 10 | 0 | ||||
| 2022–23 | Eerste Divisie | 2 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 2 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 15 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 16 | 0 | |||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 334 | 20 | 25 | 2 | 7 | 2 | 10 | 1 | 8 | 1 | 384 | 26 | ||
- ↑ Bao gồm Cúp KNVB, Cúp FA
- ↑ Bao gồm Football League Cup
- ↑ Lần ra sân ở Eredivisie
- ↑ Lần ra sân ở Cúp UEFA
- 1 2 Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ↑ Lần ra sân ở Johan Cruijff Shield
- ↑ Hai lần ra sân ở UEFA Champions League, hai lần ra sân ở UEFA Europa League
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm[43]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Hà Lan | 2012 | 3 | 0 |
| 2013 | 10 | 0 | |
| 2014 | 10 | 0 | |
| 2015 | 4 | 0 | |
| 2016 | 1 | 0 | |
| 2017 | 2 | 0 | |
| 2018 | 4 | 0 | |
| Tổng cộng | 34 | 0 |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Watford
Hà Lan
- Hạng ba Giải vô địch bóng đá thế giới: 2014[45]
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm Newcastle United: 2014–15[46]
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm North-East FWA: 2015[47]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Notification of shirt numbers: Watford" (PDF). English Football League. tr. 73. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2020.
- 1 2 3 "2 Daryl Janmaat". Premier League. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2017.
- ↑ "Heerenveen leave Hertha hurting". UEFA. ngày 23 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- ↑ "Hertha BSC 0–1 Heerenveen". Soccerway. ngày 23 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- ↑ "Hollow victory for Heerenveen". UEFA. ngày 16 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- ↑ "KNVB Beker Results: PSV eliminate Twente to join as Heerenveen score 11 to reach quarter-finals". Goal.com. ngày 23 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014.
- ↑ "Official: Feyenoord to sign Heerenveen's Daryl Janmaat this summer". Goal.com. ngày 1 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2014.
- ↑ "NAC Breda 2–2 Feyenoord". Soccerway. ngày 9 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- ↑ "Highlights: Feyenoord 2–1 Utrecht". ESPNFC. ngày 17 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web 2013–14[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ↑ "PSV Eindhoven 0-2 Feyenoord Match Report". ngày 13 tháng 4 năm 2014.
- ↑ "76' DOELPUNT DARYL JANMAAT, PSV – FEYENOORD, 0–2" (bằng tiếng Hà Lan). Fox Sports Netherlands. ngày 13 tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- ↑ Marshall, Anthony (ngày 17 tháng 7 năm 2014). "Newcastle Secure Janmaat Signing". Newcastle United F.C. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014.
- ↑ "Newcastle 0–2 Man City". BBC Sport. ngày 17 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2014.
- ↑ "Newcastle United 3–3 Crystal Palace". BBC Sport. ngày 30 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "West Bromwich Albion 0–3 Newcastle United 3–3 Crystal Palace". BBC Sport. ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Newcastle United 3–3 Burnley". BBC Sport. ngày 1 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Crystal Palace 1–1 Newcastle United". BBC Sport. ngày 11 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Newcastle United 1–0 Aston Villa". BBC Sport. ngày 28 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "NEWCASTLE UNITED SUPPORTERS TRUST – And the 2015 Player of the Season is ..." True Faith. ngày 31 tháng 5 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Swansea City 2–0 Newcastle United". BBC Sport. ngày 28 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Newcastle United 4–1 Northampton Town". BBC Sport. ngày 25 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Newcastle United 1–2 Watford". BBC Sport. ngày 19 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Newcastle 0–1 Sheffield Wednesday: Pressure builds on Steve McClaren". Sky Sports. ngày 23 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Newcastle United 6–2 Norwich City". BBC Sport. ngày 18 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Crystal Palace 5–1 Newcastle United". BBC Sport. ngày 28 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Newcastle United 2–1 West Ham United". BBC Sport. ngày 16 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- ↑ Prendergast, Liam (ngày 3 tháng 3 năm 2015). "Daryl Janmaat in angry confrontation with Newcastle supporters after defeat to Stoke". Daily Mirror. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- ↑ Bird, Simon (ngày 4 tháng 3 năm 2015). "Newcastle's Daryl Janmaat 'did not want to get in a confrontation' với fuming fans after Stoke loss". Daily Mirror. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Southampton 3–1 Newcastle United". BBC Sport. ngày 9 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Aston Villa 0–0 Newcastle United". BBC Sport. ngày 7 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Newcastle United 5–1 Tottenham Hotspur". BBC Sport. ngày 15 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Mark on Twitter: This fella casually flipping V's is my new hero. #NUFC". Twitter. 15 tháng 5. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp) - ↑ "Janmaat joins the Hornets". watfordfc.com (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2016.
- ↑ "Official: Janmaat Departs". watfordfc.com. ngày 12 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2020.
- ↑ Gray, Ryan (ngày 29 tháng 12 năm 2020). "Former Watford defender Daryl Janmaat joins ADO Den Haag". Watford Observer. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "DARYL JANMAAT NIEUWE TECHNISCH MANAGER ADO DEN HAAG" (bằng tiếng Hà Lan). ADO Den Haag. ngày 22 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Martins Indi en Janmaat niet foutloos: 'Had beter gekund'" [Martins Indi and Janmaat not perfect: 'Could have played better']. Voetbal International. ngày 8 tháng 9 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014.
- ↑ "Holland World Cup tại: Louis van Gaal wields the axe to select 2014 23 for Brazil". Mirror. ngày 31 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014.
- ↑ "RVP, Robben inspire incredible Spanish thrashing". FIFA.com. ngày 13 tháng 6 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014.
- ↑ "Netherlands beats host Brazil 3–0 to finish 3rd". Yahoo Sports. ngày 12 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014.
- ↑ Daryl Janmaat tại Soccerway
- ↑ Daryl Janmaat tại National-Football-Teams.com
- ↑ McNulty, Phil (ngày 18 tháng 5 năm 2019). "Manchester City 6–0 Watford". BBC Sport. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2019.
- ↑ "Brazil 0–3 Netherlands". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2019.
- ↑ Rory Mitchinson (ngày 16 tháng 5 năm 2022). "Joelinton scoops Newcastle United Player of the Year award". Newcastle United F.C. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Saint-Maximin voted North-East FWA Player of the Year". footballwriters.co.uk. ngày 13 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2022.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Daryl Janmaat – Thành tích thi đấu FIFA
- Daryl Janmaat tại Voetbal International (bằng tiếng Hà Lan)
- Daryl Janmaat tại Wereld van Oranje (lưu trữ) (bằng tiếng Hà Lan)
- National U20 data (bằng tiếng Hà Lan)
- National U21 data (bằng tiếng Hà Lan)
- Daryl Janmaat tại Soccerbase
- Daryl Janmaat tại National-Football-Teams.com
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với không được công nhận vị trí đối số đầu tiên
- Sinh năm 1989
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Leidschendam
- Cầu thủ bóng đá nam Hà Lan
- Hậu vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Eredivisie
- Cầu thủ bóng đá Eerste Divisie
- Cầu thủ bóng đá ADO Den Haag
- Cầu thủ bóng đá SC Heerenveen
- Cầu thủ bóng đá Feyenoord
- Cầu thủ bóng đá Newcastle United F.C.
- Cầu thủ bóng đá Watford F.C.
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ nam quốc gia Hà Lan
- Nam vận động viên Hà Lan thế kỷ 21
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 nam quốc gia Hà Lan
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá English Football League
- Cầu thủ bóng đá nam Hà Lan ở nước ngoài
- Nhân vật thể thao Hà Lan ở nước ngoài tại Anh
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Anh
