Kevin Keegan
|
Keegan vào năm 2008 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Joseph Kevin Keegan | ||
| Ngày sinh | 14 tháng 2 năm 1951 | ||
| Nơi sinh | Armthorpe, Doncaster, Anh | ||
| Ngày mất | 20 tháng 7, 2026 (75 tuổi) | ||
| Chiều cao | 5 ft 8 in (1,73 m) | ||
| Vị trí | Tiền đạo/tiền vệ công/tiền vệ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Enfield House YC | |||
| 1967–1968 | Scunthorpe United | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1968–1971 | Scunthorpe United | 124 | (18) |
| 1971–1977 | Liverpool F.C. | 230 | (68) |
| 1977–1980 | Hamburger SV | 90 | (32) |
| 1980–1982 | Southampton | 68 | (37) |
| 1982–1984 | Newcastle United | 78 | (48) |
| 1985 | Blacktown City | 2 | (1) |
| Tổng cộng | 594 | (205) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1972–1982 | Anh | 63 | (21) |
| Sự nghiệp huấn luyện | |||
| Năm | Đội | ||
| 1992–1997 | Newcastle United | ||
| 1998–1999 | Fulham F.C. | ||
| 1999–2000 | Anh | ||
| 2001–2005 | Manchester City F.C. | ||
| 2008 | Newcastle United | ||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Joseph Kevin Keegan, OBE (14 tháng 2 năm 1951 - 20 tháng 7 năm 2026) là một cựu cầu thủ và huấn luyện viên người Anh. Ông được coi là một trong những cầu thủ vĩ đại nhất của bóng đá Anh. Giai đoạn gặt hái được nhiều thành công nhất của ông là khi khoác áo CLB Liverpool (1971-1977) và CLB Hamburg (1977-1980). Ông cũng là cầu thủ Anh duy nhất từng hai lần giành Quả Bóng Vàng trong những năm 1978 và 1979 khi thi đấu cho Hamburg. Khi chuyển sang CLB Newcastle United, Keegan cũng gây được ấn tượng mạnh khi ghi được 38 bàn trong 78 trận, từ 1982 đến 1984. Nhờ những đóng góp to lớn của Keegan nên Newcastle đã giành quyền lên chơi ở hạng đấu cao nhất của bóng đá Anh.
Năm 1992, 8 năm sau khi giải nghệ, "King Kev" đã trở lại St James' Park với tư cách là HLV của Newcastle. Nhiệm vụ của Keegan là phải vực dậy Newcastle từ đống đổ nát do người tiền nhiệm Ossie Ardiles để lại. Keegan đã thành công khi giúp Newcastle trở lại với Premier League. Mùa giải 1995/96, thậm chí suýt nữa Keegan còn giúp Newcastle lên ngôi ở Premier League, rất tiếc là "Chích choè" lại hụt hơi vào giai đoạn cuối dù có lúc họ bỏ xa đội xếp thứ 2 khoảng cách lên tới 12 điểm.
Sau khi từ chức vào tháng Giêng năm 1997, Keegan đã trở lại dẫn dắt Newcastle vào ngày 16/1/2008. Trong 8 trận đầu tiên, Keegan không giúp Newcastle giành nổi chiến thắng nào. Sau 21 trận, Keegan lại nói lời chia tay đội chủ sân St James' Park lần thứ 2. Ông được Pelé vinh danh trong FIFA 100. Ông qua đời vào ngày 20 tháng 7 năm 2026 ở tuổi 75 sau một thời gian chống chọi với bệnh ung thư.
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]Liverpool
- Football League First Division: 1972–73, 1975–76, 1976–77
- FA Cup: 1973–74
- FA Charity Shield: 1974, 1976
- European Cup: 1976–77
- UEFA Cup: 1972–73, 1975–76
Hamburg
Huấn luyện viên
[sửa | sửa mã nguồn]Newcastle United
- Football League First Division (EFL Championship hiện nay): 1992–93
Fulham
- Football League Second Division (EFL League One hiện nay): 1998–99
Manchester City
- Football League First Division (EFL Championship hiện nay): 2001–02
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- Sơ khai bóng đá
- Sinh năm 1951
- Mất năm 2026
- Cầu thủ bóng đá Anh
- Cầu thủ bóng đá Liverpool F.C.
- FIFA 100
- Quả bóng vàng châu Âu
- Cầu thủ bóng đá Hamburger SV
- Huấn luyện viên bóng đá Anh
- Huấn luyện viên Manchester City F.C.
- Cầu thủ bóng đá Newcastle United F.C.
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Anh
- Cầu thủ vô địch UEFA Champions League
- Cầu thủ vô địch UEFA Europa League
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức
- Cầu thủ bóng đá Anh ở nước ngoài
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1982
