1912
Giao diện
Từ trên xuống dưới, từ trái sang phải: Tàu Titanic bị chìm sau khi đâm vào tảng băng trôi, vụ tai nạn đã cướp đi sinh mạng của hơn 1.500 người và trở thành một trong những thảm họa hàng hải chết người nhất trong lịch sử; Thế vận hội Mùa hè 1912 tại Stockholm, Thụy Điển giới thiệu hệ thống định thời điện tử và hệ thống phát thanh công cộng; Chiến tranh Balkan lần thứ nhất chứng kiến Liên minh Balkan gồm Vương quốc Bulgaria, Vương quốc Serbia, Vương quốc Hy Lạp và Vương quốc Montenegro đã đẩy Đế quốc Ottoman ra khỏi châu Âu; vụ Thảm sát Lena diễn ra ở Đế quốc Nga, giết chết hàng trăm thợ mỏ vàng đang đình công, làm bùng lên cơn thịnh nộ cách mạng; cái chết của Thiên hoàng Minh Trị kết thúc Thời kỳ Minh Trị ở Đế quốc Nhật Bản và mở đầu cho Thời kỳ Đại Chính; vụ phun trào Novarupta ở Lãnh thổ Alaska của Hoa Kỳ trở thành sự kiện núi lửa mạnh nhất thế kỷ; và Universal Pictures cùng Paramount Pictures được thành lập.
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
| Lịch Gregory | 1912 MCMXII |
| Ab urbe condita | 2665 |
| Năm niên hiệu Anh | 1 Geo. 5 – 2 Geo. 5 |
| Lịch Armenia | 1361 ԹՎ ՌՅԿԱ |
| Lịch Assyria | 6662 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1968–1969 |
| - Shaka Samvat | 1834–1835 |
| - Kali Yuga | 5013–5014 |
| Lịch Bahá’í | 68–69 |
| Lịch Bengal | 1319 |
| Lịch Berber | 2862 |
| Can Chi | Tân Hợi (辛亥年) 4608 hoặc 4548 — đến — Nhâm Tý (壬子年) 4609 hoặc 4549 |
| Lịch Chủ thể | 1 |
| Lịch Copt | 1628–1629 |
| Lịch Dân Quốc | Dân Quốc 1 民國1年 |
| Lịch Do Thái | 5672–5673 |
| Lịch Đông La Mã | 7420–7421 |
| Lịch Ethiopia | 1904–1905 |
| Lịch Holocen | 11912 |
| Lịch Hồi giáo | 1330–1331 |
| Lịch Igbo | 912–913 |
| Lịch Iran | 1290–1291 |
| Lịch Julius | theo lịch Gregory trừ 13 ngày |
| Lịch Myanma | 1274 |
| Lịch Nhật Bản | Minh Trị 45 / Đại Chính 1 (大正元年) |
| Phật lịch | 2456 |
| Dương lịch Thái | 2455 |
| Lịch Triều Tiên | 4245 |
1912 (MCMXII) là một năm nhuận bắt đầu vào Thứ hai của lịch Gregory và là một năm nhuận bắt đầu vào Chủ Nhật của lịch Julius, năm thứ 1912 của Công nguyên hay của Anno Domini, the năm thứ 912 của thiên niên kỷ 2, năm thứ 12 của thế kỷ 20, và năm thứ 3 của thập niên 1910. Tính đến đầu năm 1912, lịch Gregory bị lùi sau 13 ngày trước lịch Julius, và vẫn sử dụng ở một số địa phương đến năm 1923.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 1
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 tháng 1 - Thành lập Trung Hoa Dân quốc. Tôn Trung Sơn nhậm chức đại tổng thống.
- 6 tháng 1 – New Mexico thành lập.
- 7 tháng 1 – Nam Phi châu Phi nhân dân đại hội thành lập
Tháng 2
[sửa | sửa mã nguồn]- 14 tháng 2 – Thành lập bang Arizona.
Tháng 3
[sửa | sửa mã nguồn]- 10 tháng 3 – Tại Bắc Kinh, Viên Thế Khải nhậm chức tổng thống lâm thời Trung Hoa Dân Quốc
Tháng 4
[sửa | sửa mã nguồn]- 4 tháng 1 – Tôn Trung Sơn từ chức tổng thống Trung Hoa Dân Quốc
- 11 tháng 4 – Giáo hội Phật giáo Trung Quốc chính thức thành lập
- 15 tháng 4 - Đắm tàu RMS Titanic, hơn 1500 người chết
Tháng 5
[sửa | sửa mã nguồn]- 13 tháng 5 – Thành lập không quân Anh Quốc.
Tháng 6
[sửa | sửa mã nguồn]- 10 tháng 6 – Thảm sát 8 người bằng rìu ở Mỹ, là vụ án 100 năm chưa thể tìm ra hung thủ
Tháng 7
[sửa | sửa mã nguồn]- 30 tháng 7 – Thái tử Yoshihito kế vị Thiên hoàng Nhật Bản, niên hiệu Đại Chính
Tháng 8
[sửa | sửa mã nguồn]- 25 tháng 8 – Trung Quốc Đồng minh hội cải tổ thành Trung Quốc Quốc Dân Đảng
Tháng 11
[sửa | sửa mã nguồn]- 14 tháng 11 – Vua Serbia Petar I ra sắc lệnh lập nên Huân chương Dũng cảm tặng thưởng quân nhân trong Chiến tranh Balkan lần thứ nhất.[1]
- 23 tháng 11 – Albania tuyên bố độc lập
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 1
[sửa | sửa mã nguồn]- 16 tháng 1 - Trần Duy Hưng, cố Chủ tịch Thành phố Hà Nội (m. 1988)
Tháng 3
[sửa | sửa mã nguồn]- 13 tháng 3: Vũ Trọng Khánh, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đầu tiên (m. 1996)
Tháng 4
[sửa | sửa mã nguồn]- 15 tháng 4 - Kim Nhật Thành, nhà lãnh đạo tối cao đầu tiên của Bắc Triều Tiên (m. 1994)
Tháng 6
[sửa | sửa mã nguồn]- 19 tháng 6 - Lưu Trọng Lư, nhà thơ của Phong trào Thơ mới (m. 1991)
Tháng 7
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 8
[sửa | sửa mã nguồn]- 7 tháng 8:
- Võ Chí Công, chính khách, cố Chủ tịch hội đồng nhà nước (m. 2011)
- Maurice Henry Dorman, đại diện Vương quốc Thịnh vượng chung (m. 1993)[2]
Tháng 9
[sửa | sửa mã nguồn]- 2 tháng 9 - Xuân Thủy, cố Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam (m. 1985)
- 22 tháng 9 - Hàn Mặc Tử, nhà thơ Việt Nam (m. 1940)
Tháng 10
[sửa | sửa mã nguồn]- 20 tháng 10 - Vũ Trọng Phụng, nhà văn Việt Nam (m. 1939)
Không rõ ngày tháng
[sửa | sửa mã nguồn]- Lê Văn Nghiêm, cựu tướng lĩnh Bộ binh của Quân lực Việt Nam Cộng hòa (m. 1988)
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 4
[sửa | sửa mã nguồn]- 15 tháng 4 - John Jacob Astor IV, người giàu nhất thế giới những năm 1910 (s. 1864)
Tháng 5
[sửa | sửa mã nguồn]- 14 tháng 5 - Frederick VIII, vua Đan Mạch (s. 1843)
Tháng 6
[sửa | sửa mã nguồn]- 11 tháng 6 – Nguyễn Phúc Hòa Nhàn, phong hiệu Mỹ Duệ Công chúa, công chúa con vua Minh Mạng (s. 1835)
Tháng 7
[sửa | sửa mã nguồn]- 30 tháng 7 – Thiên hoàng Minh Trị của Nhật Bản (s. 1852)
Tháng 8
[sửa | sửa mã nguồn]- 20 tháng 8 - William Booth, một trong 100 người Anh vĩ đại nhất mọi thời đại (s. 1829)
Giải Nobel
[sửa | sửa mã nguồn]Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về 1912.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Car, Pavel; Muhić, Tomislav (2009), Odlikovanja Srbije i Jugoslavije: od 1859. do 1941. [Đồ trang trí Serbia và Nam Tư: từ 1859 đến 1941] (bằng tiếng Serbia), Wien: Militaria, tr. 384, ISBN 9783902526281
- ↑ Grey, Ralph (ngày 10 tháng 11 năm 1993). "Obituary: Sir Maurice Dorman". The Independent (bằng tiếng Anh). London. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2023.
