Rehovot
Giao diện
Rechovot
| |
|---|---|
| Chuyển tự Hebrew | |
| • ISO 259 | Rḥobot |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 1373: attempt to index field 'claims' (a nil value). | |
| Quận | Trung |
| Thành lập | 1890 |
| Người sáng lập | Menuha Venahala society |
| Đặt tên theo | Rehoboth, Sách Sáng Thế |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Thành phố |
| • Thị trưởng | Matan Dil (2024-)[1][2] |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 23.041 dunam (23,041 km2 hay 8,896 mi2) |
| Dân số (2009) | |
| • Tổng cộng | 112,700[3] |
| Múi giờ | UTC+2, UTC+3 |
| Thành phố kết nghĩa | Manchester, Grenoble, Heidelberg, Rochester, Albuquerque, Paraná, Argentina, Valjevo, Bistrița |
| Ý nghĩa tên gọi | Những nơi rộng rãi[4] |
Rehovot (tiếng Do Thái: רחובות, tiếng Ả Rập: رحوبوت/رحوفوت) là một thành phố của Israel. Thành phố Rehovot thuộc quận Trung tâm, cự y 20 km về phía nam Tel Aviv. Thành phố Rehovot có diện tích 23,044 km2, dân số là 112.700 người (năm 2009).[3]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Ultra-Orthodox retake Beit Shemesh, former Haifa mayor Yona Yahav returns to office". www.timesofisrael.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2024.
- ↑ "הסיבוב השני ברחובות: מתן דיל נבחר לראשות העיר". www.maariv.co.il (bằng tiếng Do Thái). ngày 11 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2024.
- 1 2 "Table 3 - Population of Localities Numbering Above 2,000 Residents and Other Rural Population" (PDF). Israel Central Bureau of Statistics. ngày 30 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2010.
- ↑ From Genesis 26:22. Word stems from raḥav (רחב), meaning broad.
