close
Bước tới nội dung

LG Twins

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
LG Twins
LG 트윈스
BERJAYA BERJAYA
Logo Phù hiệu mũ
Thông tin
GiảiKBO League (1982–nay)
Vị tríSeoul
Sân nhàSân vận động bóng chày Jamsil (1982–nay)
Năm thành lập1982; 44 năm trước (1982)
Vô địch league1990, 1994, 2023, 2025
Vô địch Korean Series1990, 1994, 2023, 2025
Tên cũMBC Chungyong (1982–1989)
MàuĐen, đỏ tía và xám
              
Số áo lưu niệm9, 33, 41
Sở hữuLG Corporation
Huấn luyện viên trưởngYoum Kyoung Youb
Giám đốc điều hànhCha Myung Suk
Trang chủwww.lgtwins.com
Đồng phục
BERJAYA

LG Twins (tiếng Hàn Quốc: LG 트윈스 ) là một câu lạc bộ bóng chày chuyên nghiệp có trụ sở tại Seoul, Hàn Quốc. Twins là CLB thành viên của giải KBO League và sử dụng chung sân nhà với đối thủ là Doosan Bears tại Sân vận động bóng chày Jamsil.[1]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1982 với tên gọi MBC Chungyong, bấy giờ thuộc sở hữu của Tập đoàn phát thanh truyền hình Munhwa (MBC). Trong giai đoạn đầu mùa giải 1982, CLB lấy sân nhà tại SVĐ bóng chày Dongdaemun; trong giai đoạn sau của mùa giải, họ chuyển đến sân nhà hiện tại là Sân vận động Bóng chày Jamsil.

Chungyong ban đầu được dẫn dắt bởi cầu thủ kiêm huấn luyện viên Baek In Chun, người đã có 19 mùa giải thi đấu tại Hệ thống bóng chày chuyên nghiệp Nhật Bản (NPB). Ở tuổi 38, Baek đã dẫn đầu giải đấu về thành tích đánh bóng với tỉ lệ kỷ lục là. 412 vào mùa giải 1982. Về mặt huấn luyện, Baek đã áp dụng lối chơi "bỏ nhỏ" kỷ luật thường thấy tại Nhật Bản, đề cao các pha bóng cao, bóng gảy hi sinh và cướp chốt, với CLB của mình.[2] Mặc dù CLB kết thúc mùa giải 1982 với tỷ lệ thắng trên .500, Baek bị sa thải sau khi mùa giải kết thúc.

Năm 1989, đội bóng được tập đoàn LG mua lại và đổi tên thành LG Twins. Năm sau, Twins có lần đầu tiên vô địch Korean Series trong lần thứ hai dưới sự dẫn dắt của Baek In-chun. Năm 1994, họ giành chức vô địch lần thứ hai. Trong cả hai lần trên, danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất Korean Series đều thuộc về Kim Yong Soo, và số áo 41 của anh sau này đã được treo vĩnh viễn. Tuy nhiên, sau khi tham dự Korean Series 2002, đội đã trải qua khoảng thời gian không thành công và đã không vào tới vòng playoff trong mười một năm. Cuối cùng, họ đã giành quyền vào vòng playoff với vị trí hạt giống số 2 trong mùa giải chính năm 2013, và sau đó dừng bước trước Doosan Bears. Từ năm 2014 đến năm 2022, Twins đã có sáu lần tham dự vòng playoff nhưng đã không lần nào trở lại Korean Series. Năm 2023, họ vào tới Korean Series đầu tiên kể từ năm 2002 nhờ vô địch mùa giải chính.[3] Trong loạt đấu chung kết, tập thể Twins dẫn đầu bởi đội trưởng và MVP Korean Series Oh Ji Hwan, đã đánh bại KT Wiz 4–1 sau năm ván đấu, và chấm dứt cơn hạn hán chức vô địch kéo dài 29 năm của câu lạc bộ.[4]

Thành tích từng mùa giải

[sửa | sửa mã nguồn]
Mùa Sân nhà Giải Vị trí Mùa giải chính Kết quả vòng playoff Awards
Hạng Trận Thắng Bại Hoà %Thắng BA HR ERA
MBC Chungyong
1982 Dongdaemun Baseball Stadium KBO 3/6 3/6 40 22 18 0 .550 .282 65 3.51 Không giành quyền tham gia
Jamsil Baseball Stadium 3/6 40 24 16 0 .600
1983 KBO 2/6 3/6 50 25 24 1 .510 .256 45 2.72 Thua Korean Series vs. Haitai Tigers (0–1–4)
1/6 50 30 19 1 .612
1984 KBO 4/6 3/6 50 27 22 1 .551 .253 47 3.19 Không giành quyền tham gia
3/6 50 24 26 0 .480
1985 KBO 5/6 5/6 55 24 31 0 .436 .246 37 3.24 Không giành quyền tham gia
6/6 55 20 34 1 .370
1986 KBO 3/7 4/7 54 28 22 4 .560 .265 37 2.78 Không giành quyền tham gia Kim Keon-woo (ROTY)
3/7 54 31 19 4 .620
1987 KBO 5/7 5/7 54 24 27 3 .472 .258 36 3.36 Không giành quyền tham gia
4/7 54 26 24 4 .519
1988 KBO 6/7 7/7 54 17 35 2 .333 .260 42 3.95 Không giành quyền tham gia Lee Yong-chul (ROTY)
6/7 54 23 29 2 .444
1989 KBO 6/7 6/7 120 49 67 4 .425 .252 42 4.28 Không giành quyền tham gia
LG Twins
1990 Jamsil Baseball Stadium KBO 1/7 1/7 120 71 49 0 .592 .271 61 3.38 Vô địch Korean Series vs. Samsung Lions (4–0) Kim Dong-soo (ROTY)
1991 KBO 6/8 6/8 126 53 72 1 .425 .244 53 4.38 Không giành quyền tham gia
1992 KBO 7/8 7/8 126 53 70 3 .433 .257 108 4.29 Không giành quyền tham gia
1993 KBO 4/8 4/8 126 66 57 3 .536 .256 74 3.07 Thắng vòng 1 vs. OB Bears (2–1)

Thua vòng 2 vs. Samsung Lions (2–3)
1994 KBO 1/8 1/8 126 81 45 0 .643 .282 88 3.14 Vô địch Korean Series vs. Pacific Dolphins (4–0) Yu Ji-hyeon (ROTY)
1995 KBO 3/8 2/8 126 74 48 4 .603 .257 79 3.21 Thua vòng 2 vs. Lotte Giants (2–4)
1996 KBO 7/8 7/8 126 50 71 5 .417 .246 98 4.11 Không giành quyền tham gia
1997 KBO 2/8 2/8 126 73 51 2 .587 .267 83 3.78 Thắng vòng 2 vs. Samsung Lions (3–2)

Thua Korean Series vs. Haitai Tigers (1–4)
Lee Byung-kyu (ROTY)
1998 KBO 2/8 3/8 126 63 62 1 .504 .267 100 4.18 Thắng vòng 1 vs. OB Bears (2–0)

Thắng vòng 2 vs. Samsung Lions (3–1)

Thua Korean Series vs. Hyundai Unicorns (2–4)
 
1999 Magic League 3/8 3/4 132 61 70 1 .466 .281 145 5.49 Không giành quyền tham gia
2000 Magic League 4/8 1/4 133 67 63 3 .515 .273 122 4.45 Thua vòng bán kết vs. Doosan Bears (2–4)  
2001 KBO 6/8 6/8 133 58 67 8 .464 .276 85 5.13 Không giành quyền tham gia
2002 KBO 2/8 4/8 133 66 61 6 .520 .261 100 3.94 Thắng vòng 1 vs. Hyundai Unicorns (2–0)

Thắng vòng 2 vs. Kia Tigers (3–2)

Thua Korean Series vs. Samsung Lions (2–4)
2003 KBO 6/8 6/8 133 60 71 2 .458 .249 106 4.01 Không giành quyền tham gia
2004 KBO 6/8 6/8 133 59 70 4 .457 .259 102 4.38 Không giành quyền tham gia
2005 KBO 6/8 6/8 126 54 71 1 .432 .260 105 4.90 Không giành quyền tham gia
2006 KBO 8/8 8/8 126 47 75 4 .385 .246 81 4.22 Không giành quyền tham gia
2007 KBO 5/8 5/8 126 58 62 6 .483 .268 78 4.34 Không giành quyền tham gia  
2008 KBO 8/8 8/8 126 46 80 0 .365 .256 66 4.88 Không giành quyền tham gia
2009 KBO 7/8 7/8 133 54 75 4 .406 .278 129 5.42 Không giành quyền tham gia
2010 KBO 6/8 6/8 133 57 71 5 .445 .276 121 5.23 Không giành quyền tham gia
2011 KBO 6/8 6/8 133 59 72 2 .450 .266 94 4.15 Không giành quyền tham gia
2012 KBO 7/8 7/8 133 57 72 4 .442 .261 59 4.02 Không giành quyền tham gia  
2013 KBO 3/9 2/9 128 74 54 0 .578 .282 59 3.72 Thua vòng 2 vs. Doosan Bears (1–3)  
2014 KBO 4/9 4/9 128 62 64 2 .492 .279 90 4.58 Thắng vòng 1 vs. NC Dinos (3–1)

Thua vòng 2 vs. Nexen Heroes (1–3)
 
2015 KBO 9/10 9/10 144 64 78 2 .451 .271 114 4.62 Không giành quyền tham gia
2016 KBO 4/10 4/10 144 71 71 2 .500 .290 118 5.10 Thắng vòng ngựa ô vs. Kia Tigers (1–1)

Thắng vòng 1 vs. Nexen Heroes (3–1)

Thua vòng 2 vs. NC Dinos (1–3)
 
2017 KBO 6/10 6/10 144 69 72 3 .489 .281 110 4.32 Không giành quyền tham gia
2018 KBO 8/10 8/10 144 68 75 1 .476 .293 148 5.29 Không giành quyền tham gia
2019 KBO 4/10 4/10 144 79 64 1 .552 .267 94 3.86 Thắng vòng ngựa ô vs. NC Dinos (1–0)

Thua vòng 1 vs. Kiwoom Heroes (1–3)
2020 KBO 4/10 4/10 144 79 61 4 .564 .277 149 4.37 Thắng vòng ngựa ô vs. Kiwoom Heroes (1–0)

Thua vòng 1 vs. Doosan Bears (0–2)
2021 KBO 4/10 3/10 144 72 58 14 .554 .250 110 3.57 Thua vòng 1 vs. Doosan Bears (1–2)
2022 KBO 3/10 2/10 144 87 55 2 .613 .269 118 3.33 Thua vòng 2 vs. Kiwoom Heroes (1–3)  
2023 KBO 1/10 1/10 144 86 56 2 .606 .279 93 3.67 Vô địch Korean Series vs. KT Wiz (4–1)  
2024 KBO 3/10 3/10 144 76 66 2 .535 .283 115 4.63 Thắng vòng 1 vs. KT Wiz (3–2)

Thua vòng 2 vs. Samsung Lions (1–3)

2025 KBO 1/10 1/10 144 85 56 3 .603 .278 130 3.79 Vô địch Korean Series vs. Hanwha Eagles (4–1)  

Trong văn hóa đại chúng

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng này xuất hiện thường xuyên trong bộ phim truyền hình Reply 1994 của đài tvN, với nhân vật chính là HLV trưởng của CLB mùa giải 1994. Trong phim, CLB được nhắc đến bằng cái tên "Seoul Twins" (tiếng Hàn Quốc: 서울 쌍둥이), nhiều khả năng do vấn đề về bản quyền thương hiệu với Tập đoàn LG.

Năm 2023, TVING phát hành phim tài liệu gốc "Cuộc chơi của chúng tôi: LG Twins" của đạo diễn Lee Hyun Hee, kể về những câu chuyện hậu trường trong và ngoài sân cỏ. Phim được khen ngợi vì tính độc đáo và trở thành phim tài liệu gốc thành công nhất trong lịch sử TVING ở phân khúc đăng ký trả phí.[5]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • "Toàn bộ thông tin số liệu của giải" (bằng tiếng Hàn). Korean Baseball League. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2017.
  1. "LG Twins unable to get over Doosan Bears hump in KBO". Yonhap News Agency. ngày 22 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2023.
  2. "Korean baseball shifting to Major League style - The Korea Times". www.koreatimes.co.kr (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2025.
  3. "LG Twins overcome KT Wiz in five, win their first Korean Series in 29 years". World Baseball Softball Confederation (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2023.
  4. Jee-ho, Yoo (ngày 13 tháng 11 năm 2023). "(LEAD) LG Twins capture 1st Korean Series title in 29 years". Yonhap News Agency (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2023.
  5. Kim, Chae-yeon (ngày 4 tháng 4 năm 2023). "야구팬 다 모였다".. '아워게임' 티빙 오리지널 다큐멘터리 유료가입기여자수 역대 1위 ["All baseball fans gathered".. 'Our Game' TVing Original Documentary No. 1 in the number of paid subscription contributors]. OSEN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2023 qua Naver.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]