close
Bước tới nội dung

Cagliari

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cagliari
Casteddu
  Comune  
Comune di Cagliari
BERJAYA
Từ trên xuống, trái qua phải: nhà thờ St. Anne, khung cảnh cảng Cagliari, Bastione Thánh Remy, tượng Vua Carlo Felice của Sardegna và Cala Fighera
Hiệu kỳ của Cagliari
Hiệu kỳ
Vị trí của Cagliari
Cagliari trên bản đồ Sardinia
Cagliari
Cagliari
Vị trí tại Sardegna
Quốc giaÝ
VùngSardegna
TỉnhCagliari (CA)
FrazioniPirri
Chính quyền
  Thị trưởngMassimo Zedda (SI)
Diện tích[1]
  Comune85,45 km2 (3,299 mi2)
Độ cao4 m (13 ft)
Dân số (2015)[2]
  Comune154.460
  Mật độ18/km2 (47/mi2)
  Đô thị430.413
Tên cư dânCagliaritani
Casteddajus
Múi giờUTC+1, UTC+2
  Mùa  (DST)CEST (UTC+2)
Mã bưu chính09100
 điện thoại070
Thành phố kết nghĩaPisa, Padova, Buenos Aires, Kaliningrad
Thánh quan thầySt. Saturninus
Ngày của thánh30 tháng 10
WebsiteWebsite chính thức

Cagliari (tiếng Ý: [ˈkaʎʎari] ; tiếng Sardegna: Casteddu;[a] tiếng Latinh: Caralis) là thủ phủ và thành phố lớn nhất của Sardegna, một vùng tự trị của Ý.[3] Tên tiếng Sardegna của Cagliari (Casteddu) có nghĩa là lâu đài. Nội đô thành phố có 150.000 dân,[4] trong khi vùng đô thị (bao gồm Cagliari và 16 điểm dân cư lân cận) có hơn 431.000 dân. Theo Eurostat, dân số vùng đô thị đã đạt 476,974.[5] Cagliari là thành phố lớn thứ 26 của Ý và thành phố lớn nhất trên hòn đảo Sardegna.

Là một thành phố cổ với lịch sử dài, Cagliari đã là một phần của nhiều nền văn minh khác nhau. Tại đây có những vết tích của sự cư ngụ của con người từ năm nghìn năm trước (vào thời kỳ đồ đá mới). Những địa điểm lịch sử gồm hang Domus de Janas thời tiền sử, một nghĩa trang thời Carthage, một giảng trường thời La Mã, một vương cung thánh đường Byzantine, ba ngọn tháp thời Pisa và một hệ thống thành quách từng khiến thành phố trở thành một trụ cột quyền lực của nhà Habsburg trên Địa Trung Hải. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên chính của đảo bao gồm cảng nước sâu, những mỏ muối, bột mì từ những cánh đồng vùng Campidano, bạc và những quặng khác từ các khu mỏ ở Iglesiente.

Cagliari là thủ đô của Vương quốc Sardegna từ năm 1324 đến 1848, khi Turin trở thành thủ đô chính thức của vương quốc (mà vào năm 1861 trở thành Vương quốc Ý). Ngày nay, đây là trung tâm văn hóa, giáo dục, chính trị và nghệ thuật trong khu vực, với kiến trúc Art Nouveau và nhiều đài tưởng niệm khác nhau.[6] Đây cũng là trung tâm kinh tế của Sardegna với một trong những cảng lớn nhất vùng Địa Trung Hải, một sân bay quốc tế, và mức thu nhập cao thứ 106 toàn Ý (trong 8.092 comune), tương đương với nhiều thành phố miền Bắc nước Ý.[7]

Thành phố còn có đại học Cagliari,[8] thành lập năm 1607, và tổng giáo phận Công giáo La Mã chính của Sardegna,[9][10] từ thế kỷ 5 CN.

  1. Tên dài (không còn tồn tại): Casteddu de Càlaris

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Superficie di Comuni Province e Regioni italiane al 9 ottobre 2011". Viện Thống kê Quốc gia. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2019.
  2. Dữ liệu dân số từ Istat
  3. "Regione Autonoma della Sardegna". Regione.sardegna.it. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2015.
  4. "Statistiche Istat". Dati.istat.it. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2015.
  5. http://appsso.eurostat.ec.europa.eu/nui/show.do?dataset=urb_lpop1&lang=en
  6. "Cagliari art (Italian Language Schools and Courses to Learn Italian in Italy.)". It-schools.com. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2010.
  7. 26 tháng 3 năm 2011/milano-stacca-tutti-classifica-132221.shtml?uuid=AauRDnJD "Nell'Italia delle tasse Milano stacca tutti - Guarda il reddito del tuo Comune". Il Sole 24 ORE. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2013. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)[liên kết hỏng]
  8. hệ thống và đồ họa Netsoul: srl www.netsoul.net. "Universitр degli studi di Cagliari". unica.it. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2015.
  9. "Chiesa di Cagliari". Chiesadicagliari.it. ngày 5 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2015.
  10. "Archdiocese of Cagliari". Catholic-Hierarchy.org. David M. Cheney. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Sardegna